Grid Bubble Tool

Điều khiển, giao diện và tham số

Chuột, bàn phím, mode, trường nhập và giá trị mặc định đọc từ source.

Chuột và bàn phím

Thao tác Chức năng
Đảo Chữ ↔ Số Hoán đổi vị trí hai họ nhãn trên model.
Thay input Preview được dựng lại.
Chọn Group bubble đã tạo Mở Edit mode và nạp tham số đã lưu.

Tham số và trạng thái

Mục Giá trị / hành vi
Offset 50 mm mặc định.
Bán kính bubble 300 mm mặc định.
Cao chữ 300 mm mặc định.
Độ dày vòng 30 mm.
Độ dày chữ 20 mm.
Dimension lớp 1 150 mm.
Khoảng thêm lớp 2 450 mm.
Align dim Bật mặc định.

Cách đọc giao diện

  • Luôn đọc Status Bar và tooltip trước mỗi click vì stage có thể thay đổi.
  • Giá trị hiển thị theo mm, m², m³ hoặc đơn vị model được ghi rõ trong từng trường.
  • Preview là geometry tạm; chỉ nút Apply/Create/OK hoặc Enter ở stage cuối mới commit kết quả.
  • Cancel/Esc đóng stage hiện tại; dùng Undo nếu geometry đã được commit.

Kiểm tra giá trị nhập

Không để trống các trường bắt buộc. Với kích thước, bán kính, spacing hoặc thickness, dùng giá trị dương trừ khi bài hướng dẫn ghi rõ giá trị âm có tác dụng đảo hướng.